|
|
|
|
|
BẢN TIN |
| |
Thư viện y khoa
 |
| |
|
03/10/2010 - Các khối u
nguyên phát và di căn của hệ thần kinh |
| |
|
 |
Các khối u nguyên phát ác tính của hệ thần kinh trung
ương (TKTU) xảy ra trên khoảng 16.500 người với tỷ lệ tử
vong hàng năm xấp xỉ 13.000 người tại Hoa Kỳ, khoảng
6/100.000. Tỷ lệ theo lứa tuổi cũng phù hợp với tỷ lệ trên
toàn thế giới. Một tỷ lệ tương đương u lành tính được phát
hiện nhưng tỷ lệ tử vong thấp hơn nhiều. Các khối u tế bào
đệm chiếm 50-60% trong tổng số các khối u não nguyên phát, u
màng não chiếm 25%, u bao sợi thần kinh chiếm 10% và còn lại
là các khối u TKTU khác.
>>> |
| |
|
05/10/2009 - Ung thư Đầu
và Cổ |
| |
|
 |
Ung thư biểu mô của đầu và cổ xuất phát từ bề mặt các
niêm mạc trong khu vực đầu và cổ và thường có nguồn gốc là
tế bào gai. Các thể này bao gồm khối u của xoang cạnh mũi,
khoang miệng, và vòm, khẩu hầu, hạ hầu, và thanh quản. Khối
u của tuyến nước bọt thì khác biệt với ung thư đầu và cổ
thông thường về mặt sinh bệnh học, mô bệnh học, biểu hiện
lâm sàng, và điều trị.
>>> |
| |
|
|
|
| |
|
 |
Ung thư tế bào gan nguyên
phát (hepatocellular carcinoma - HCC) là một trong những khối u phổ
biến nhất trên thế giới và là nguyên nhân thường xuyên gây tử vong
đứng hàng thứ ba của bệnh ung thư. Đặc biệt phổ biến ở khu vực châu
Á và châu Phi cận Sahara. Tại Hoa Kỳ và Tây Âu, ít phổ biến
hơn, tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh hàng năm ở Hoa Kỳ đã tăng từ
1,4 trường hợp trên 100,000 dân trong thời gian từ năm 1976
tới 1980 tới 2,4 trường hợp trên 100,000 dân trong những năm
1990. HCC gặp ở nam giới gấp 4
lần so với phụ nữ và thường phát sinh từ một gan xơ
>>> |
| |
|
|
06/08/2009 - Hiếm muộn và khả
năng kiểm soát sinh sản |
| |
|
 |
Hiếm muộn được
định nghĩa là không có khả năng thụ thai sau 12 tháng quan hệ
tình dục mà không áp dụng biện pháp ngừa thai. Trong một
nghiên cứu trên 5574 phụ nữ Anh và Mỹ có thai thì, 50% có
thai trong vòng 3 tháng, 72% trong vòng 6 tháng, và 85% có
thai trong vòng 12 tháng. Kết quả này phù hợp với dự đoán
dựa trên khả năng thụ thai, tức là xác suất có thai trong
một chu kỳ kinh nguyệt (khoảng 20 – 25% trong các cặp vợ
chồng trẻ khỏe mạnh). Nếu khả năng thụ thai là 0.25, thì
98% các cặp vợ chồng sẽ có thai trong vòng 13 tháng
>>> |
| |
|
|
03/07/2009 - Bệnh gút và các
bệnh khớp tinh thể khác |
| |
|
 |
Việc sử dụng kính hiển vi phân cực trong phân tích chất lỏng hoạt
dịch và các ứng dụng tinh thể học khác; chẳng hạn như kính hiển vi
điện tử, phân tích nguyên tố phân tán năng lượng, nhiễu xạ tia X; đã
xác định vai trò khác nhau của vi tinh thể trong viêm khớp cấp tính,
mãn tính và viêm quanh khớp bao gồm monosodium urate (MSU), calcium
pyrophosphate dihydrate (CPPD), calcium hydroxyapatite (HA), và
calcium oxalate (CaOx). Mặc dù có sự khác biệt trong hình thái học
tinh thể, hóa học và tính chất vật lý, các biểu hiện lâm sàng do
lắng đọng MSU, CPPD, HA, và CaOx không thể phân biệt được
>>> |
| |
|
|
10/06/2009 - Ung thư vú |
| |
|
 |
Ung thư vú là một bệnh tăng sản ác tính của các tế bào biểu mô
tại ống dẫn sữa hay tiểu thùy vú. Ung thư vú chiếm 1/3 của tất cả
các ung thư ở phụ nữ. Nam giới ít gặp, chỉ chiếm 1/150 so với phụ nữ.
Nguyên nhân bao gồm đột biến gen, bức xạ, và không rõ nguyên nhân.
Chẩn đoán ung thư vú bằng sờ nắn khối u trên lâm sàng, chụp nhũ ảnh,
và sinh thiết u. Các xét nghiệm bổ xung bao gồm siêu âm, chụp từ
trường quang ảnh, từ trường quang học, chụp positron cắt lớp. Điều
trị ung thư vú bao gồm phẫu thuật, điều trị bổ xung, điều trị nội
tiết tố, hóa trị toàn thân và xạ trị
>>> |
| |
|
Thư viện y khoa
 |
| |
|
| ® Ghi
rõ nguồn
dulichchuabenh.vn khi phát hành lại thông tin từ website
này dưới mọi hình thức. |
|
|