| |
|
|
Phẫu
thuật tim bằng rô-bốt Da Vinci
|
| |
|
 |
Phẫu thuật tim bằng rô-bốt Da Vinci là phương
pháp phẫu thuật tiên tiến nhất hiện nay. Nó thay thế phẫu thuật
tim xâm lấn (phẫu thuật tim hở). Trong phẫu thuật này, bác sĩ sử
dụng các phương pháp không xâm lấn (xâm lấn tối thiểu), do đó,
vết mổ nhỏ hơn, ít đau hơn, và thẩm mỹ hơn. Điều này là nhờ các
thiết bị đặc biệt, bao gồm bàn điều khiển của phẫu thuật viên,
guờng bệnh nhân với các cánh tay rô-bốt, và hệ thống hiển thị 3
chiều.
>>>
|
| |
|
|
Đặt
máy tạo nhịp tim (Pacemaker)
|
| |
|
 |
Nhịp tim bất thường, rất nhanh hoặc rất chậm có
thể gây hậu quả nặng đến khả năng bơm máu của tim đi khắp cơ thể.
Nó gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, ngất,
và trường hợp nặng gây tử vong. Khi nhịp tim bất thường dùng
thuốc không khỏi, lờn thuốc, hoặc nguy hiểm đến tính mạng thì
nên đặt máy tạo nhịp tim (Pacemaker)
>>> |
| |
|
|
Tạo hình mạch vành (Percutanueous
Transluminal Coronary Angioplasty - PTCA)
|
| |
|
 |
PTCA hay còn gọi là Tạo hình mạch vành là can thiệp xâm lấn
tối thiểu được áp dụng để mở thông các động mạch bị hẹp. Một ống
thông trên đầu có gắn một trái bóng bơm đầy không khí với áp lực
cao được đặt vào bên trong động mạch bị hẹp. Trái bóng này sẽ ép
các mảng mỡ bám bên trong động mạch áp sát mạch máu, và nhờ đó
lượng máu đến cơ tim tăng lên đáng kể. Can thiệp này có thể cải
thiện một số triệu chứng liên quan đến những động mạch bị tắc
nghẽn như đau thắt ngực hoặc khó thở
>>> |
| |
|
|
Cấy máy khử
rung cơ tim tự động (Automatic Implantable Cardioverter
Defibrillator - AICD) |
| |
|
 |
ICD – thiết bị có kích thước bằng tờ giấy được ghép vào lồng
ngực hoạt động như một dụng cụ điều nhịp – có thể giảm được nguy
cơ tim ngưng đập bằng cách liên tục theo dõi nhịp tim và chuyển
xung động điện đến điều chỉnh nhịp tim khi thấy chúng đập quá
nhanh ở tâm thất hoặc nơi có rung cơ thất nhằm ổn định nhịp tim.
Sau khi cấy ICD, bác sĩ của bạn sẽ cài đặt chương trình cho nó
để điều trị các bất thường về nhịp tim
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật
bắc cầu chủ vành (Coronary Artery Bypass Grafting - CABG) |
| |
|
 |
Phẫu thuật bắc cầu chủ vành (Coronary Artery Bypass Grafting
- CABG) là kỹ thuật sử dụng các mạch máu từ những nơi khác trên
cơ thể để ghép vào những động mạch bị tắc nghẽn nhằm cung cấp
máu cho tim. Tĩnh mạch chi dưới hoặc động mạch vú có thể được sử
dụng cho phẫu thuật ghép tim nhân tạo này. Phẫu thuật này giúp
duy trì lưu lượng máu bình thường đến với cơ tim đang bị ảnh
hưởng của tắc nghẽn
>>> |
| |
|
|
Phục hồi
và thay thế van tim |
| |
|
 |
Phục hồi van (hay còn gọi là tạo hình van tim) cho phép các
bác sĩ phẫu thuật điều chỉnh van khiếm khuyết, thường không dùng
đến các bộ phận nhân tạo. Trong quá trình phẫu thuật phục hồi
các khiếm khuyết của van tim, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật
tái cấu trúc van để nhờ đó nó có thể đóng đúng. Tuy nhiên chỉ có
một số van hỏng có thể phục hồi được. Nếu các van này hỏng nặng,
việc thay van là cần thiết. Van nhân tạo làm bằng kim loại, nhựa
dẻo, hoặc vật liệu sinh học được tổng hợp từ mô động vật
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật van tim
|
| |
|
 |
Van tim là những “cánh cửa” kiểm soát dòng máu
giữa các buồng tim hoặc các bộ phận của tim. Trong bệnh van tim,
một hoặc nhiều van tim bị tổn thương không và không thể hoạt
động bình thường. Các bệnh khác nhau thì có tổn thương các van
khác nhau. Một số bệnh có xu hướng tổn thương duy nhất một van.
Các van bên trái tim thì hay bị tổn thương hơn so với các van
bên phải tim
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật mạch máu |
| |
|
 |
Bệnh mạch máu là nguyên nhân gây tử vong và
thương tật thường gặp nhất. Bệnh mạch máu được chia thành hai
loại: bệnh động mạch (là các mạch máu vận chuyển máu từ tim) và
bệnh tĩnh mạch (là các mạch máu đến tim). Phẫu thuật mạch máu
nhằm mục đích chẩn đoán, chữa bệnh và phòng ngừa các bệnh động
mạch, tĩnh mạch và hệ bạch huyết.
>>> |
| |
|