|
Ung thư tuyến tiền liệt
|
 |
Ung thư tuyến tiền liệt là ung thư thường gặp ở nam
giới. Có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, nhưng gây tử
vong nếu chẩn đoán muộn và điều trị không hiệu quả.
Hầu hết nam giới được chẩn đoán là ung thư tuyến tiền
liệt ở tuổi 50 hoặc lớn hơn, và nguy cơ tăng theo tuổi.
Đàn ông có tiền sử gia đình có bệnh ung thư tuyến tiền
liệt có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Ung thư tuyến tiền liệt
phổ biến trong những người có chế độ ăn nhiều mỡ. Ít
gặp ở những người có chế độ ăn nhiều đậu nành như đậu
hũ, sữa đậu nành
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật điều trị ung thư
tuyến tiền liệt |
| |
|
 |
Phẫu thuật cắt bỏ tiền liệt tuyến (Laparoscopic Radical
Prostatectomy - LRP) hay còn được gọi là phẫu thuật robot Da
Vinci là một trong những tiến bộ lớn của phẫu thuật hiện đại.
Thủ thuật ít xâm lấn này được áp dụng cho các ca phức tạp và
được chỉ định cho những bệnh lý về tiết niệu như cắt tiền liệt
tuyến đối với bệnh lý ung thư tiền liệt tuyến. Phẫu thuật cắt bỏ
tiền liệt tuyến LRP cho phép mang lại độ chính xác cao hơn, giảm
thiểu tổn thương cho các mô và dây thần kinh phụ cận
>>> |
| |
|
|
Ung thư
vú |
| |
|
 |
Ung thư vú là một sự tăng sản ác tính của các tế bào biểu mô
tại ống dẫn sữa hay tiểu thùy vú. Ung thư vú là một bệnh phụ
thuộc hóc-môn. Phụ nữ không có buồng trứng hoạt động mà không
bao giờ điều trị bằng liệu pháp thay thế estrogen sẽ không mắc
ung thư vú. Tỷ lệ giữa phụ nữ và nam giới là khoảng 150:1. Nên
khuyến khích phụ nữ tự khám vú hàng tháng. Một báo cáo chưa hoàn
thiện từ Trung Quốc đề xuất rằng tự khám vú (BSE) không làm bệnh
nhân sống sót, nhưng vì sự an toàn, quy trình này nên được tiếp
tục khuyến khích
>>> |
| |
|
|
Sinh thiết hạch bạch huyết
bảo vệ điều trị ung thư vú |
| |
|
 |
Ung thư vú là loại ung thư được chẩn đoán là phổ biến nhất ở
phụ nữ. Điều trị ngoại khoa là biện pháp kiểm soát ung thư với
tỷ lệ thành công cao nhất. Đánh giá hạch nách là một bước quan
trọng trong điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật. Một tiến bộ
đáng kể trong việc đánh giá tình trạng hạch bạch huyết đối với
ung thư vú là kỹ thuật sinh thiết hạch bạch huyết bảo vệ
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật
ung thư vú |
| |
|
 |
Phẫu thuật thường được xem như là bước đầu tiên trong điều
trị ung thư vú bởi vì đây là cách nhanh nhất và hoàn hảo nhất để
loại bỏ các tế bào ung thư. Có 2 dạng phẫu thuật để lựa chọn:
cắt bỏ vú hoàn toàn hoặc là cắt bỏ một phần (bảo tồn vú). Trong
những giai đoạn đầu của ung thư vú (giai đoạn 0,1, và 2), phẫu
thuật bảo tồn vú thường được áp dụng
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật điều trị u xơ tử
cung |
| |
|
 |
U xơ là các khối u lành tính trong tử cung. Chúng là các
khối u phụ khoa thường gặp nhất ở phụ nữ, ảnh hưởng đến ít nhất
20% phụ nữ trên 35 tuổi. U xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống. Chúng có thể gây đau, xuất huyết nặng khi hành
kinh, gây gắt tiểu, táo bón, và phình dạ dày. Trước đây, phụ nữ
phải chọn lựa hoặc phẫu thuật xâm lấn như cắt tử cung, cắt khối
u xơ hoặc lựa chọn liệu pháp hóc-môn chỉ giảm triệu chứng tạm
thời và các khối u thường xuyên xuất hiện trở lại khi ngừng
thuốc
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật
ung thư gan |
| |
|
 |
Phẫu thuật gan để loại bỏ khối u hay cắt bỏ gan bao gồm việc
loại bỏ những vùng gan đã bị khối u hủy hoại để lấy toàn bộ khối
u có rìa rõ ràng ra ra nhằm giành lại quyền kiểm soát và điều
trị khối u. Tất cả các quy trình này đều được các bác sỹ phẫu
thuật chuyên khoa phẫu thuật gan - tụy – mật thực hiện
>>> |
| |
|
|
|
| |
|
 |
Ung thư tế bào gan nguyên
phát (hepatocellular carcinoma - HCC) là một trong những khối u phổ
biến nhất trên thế giới và là nguyên nhân thường xuyên gây tử vong
đứng hàng thứ ba của bệnh ung thư. Đặc biệt phổ biến ở khu vực châu
Á và châu Phi cận Sahara. Tại Hoa Kỳ và Tây Âu, ít phổ biến
hơn, tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh hàng năm ở Hoa Kỳ đã tăng từ
1,4 trường hợp trên 100,000 dân trong thời gian từ năm 1976
tới 1980 tới 2,4 trường hợp trên 100,000 dân trong những năm
1990. HCC gặp ở nam giới gấp 4
lần so với phụ nữ và thường phát sinh từ một gan xơ
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật điều trị u tuyến
yên |
| |
|
 |
Tuyến yên nằm ở võ não. Nó là tuyến chủ đạo và điều khiển
hoạt động của các tuyến khác như tuyến giáp và tuyến thượng thận
cũng như những chức năng khác của cả cơ thể. Mặc dù phần lớn
khối u tuyến yên là u lành tính, nhưng nếu không được chẩn đoán
sớm nó có thể phát triển phì đại làm giảm thị lực và chèn ép não
và tuyến yên. Cắt bỏ khối u là cần thiết khi nhận thấy chúng gây
áp lực cho não hoặc chèn ép dây thần kinh thị giác
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật điều trị ung thư
đầu cổ |
| |
|
 |
Phẫu thuật vùng đầu cổ bao gồm loại bỏ các khối u từ hộp sọ
tới xương đòn gồm những loại sau: Ung thư ống tiêu hoá trên.
Loại ung thư này tác động xấu đến hoạt động thở, nuốt và nói;
Khối u tuyến nước bọt và tuyến giáp; và bệnh nhân cần được điều
trị kết hợp giữa phẫu thuật, phóng xạ và hóa trị. Phương pháp
này được biết đến như biện pháp điều trị hỗ trợ đa ngành
>>> |
| |
|
|
Ung thư
đầu và cổ |
| |
|
 |
Ung thư biểu mô của đầu và cổ xuất phát từ bề mặt các
niêm mạc trong khu vực đầu và cổ và thường có nguồn gốc là
tế bào gai. Các thể này bao gồm khối u của xoang cạnh mũi,
khoang miệng, và vòm, khẩu hầu, hạ hầu, và thanh quản. Khối
u của tuyến nước bọt thì khác biệt với ung thư đầu và cổ
thông thường về mặt sinh bệnh học, mô bệnh học, biểu hiện
lâm sàng, và điều trị.
>>> |
| |
|