|
|
|
|
|
XƯƠNG KHỚP |
|
Thay khớp
gối nhân tạo |
| |
|
 |
Thay khớp gối toàn phần là một quá trình phẫu thuật thay thế các bộ
phận tổn thương của khớp gối bằng bộ phận nhân tạo.Thay khớp gối toàn
phần thường được tiến hành khi người bệnh phải chịu đau đớn do tình
trạng viêm khớp nặng. Hầu hết các bệnh nhân thay khớp gối nhân tạo trên
55 tuổi, nhưng có thể tiến hành phẫu thuật ở người trẻ tuổi
>>> |
| |
|
| Thay
khớp háng nhân tạo |
| |
|
 |
Khớp háng được cấu tạo từ một chỏm cầu và một ổ từ hai xương riêng
biệt, xương đùi và khung chậu. Khung chậu có một chỗ lõm hình cốc gọi là
ổ cối. Xương đùi được nối với khung chậu bởi khớp háng. Chỏm xương đùi,
hình cầu, nối chặt với ổ cối tạo nên khớp háng, cho phép chân di chuyển
ra phía trước, phía sau, sang hai bên và quay phải trái. Ổ cối và chỏm
xương đùi được viền một lớp sụn, che phủ xương trong các hoạt động chịu
lực và cho phép khớp quay dễ dàng và tự do mọi hướng giảm cọ sát tới mức
tối thiểu
>>> |
| |
|
| Phẫu
thuật cột sống ít xâm lấn |
| |
|
 |
Phẫu thuật cột sống là phẫu thuật thường dành cho những ca đau chân
hoặc đau lưng do các nguyên nhân như: Các dây thần kinh bị "chèn ép” ở
lưng (vì bị thoát vị đĩa đệm hay gai cột sống). Tình trạng không ổn định
về mặt cơ học của cột sống khi mà một xương của cột sống di chuyển lệch
khỏi vị trí bình thường với những xương kế cận (vì bị thoái hoá cột sống
và bị trật đốt sống)
>>> |
| |
|
|
Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước gối |
| |
|
 |
Dây chằng chéo trước là dây chằng cố định chủ yếu của đầu gối. Việc
đứt dây chằng chéo trước (Anterior Cruciate Ligament - ACL) xảy ra khi
có sự đổi hướng đột ngột hoặc khi có một lực làm hãm lại chuyển động tác
động ngang đầu gối. Bệnh nhân thường cảm thấy hoặc nghe thấy cảm giác
như có một tiếng nổ bốp, đầu gối sưng phồng lên thật nhanh và tiếp đó là
cảm giác cong oằn trong đầu gối khi cố gắng chuyển động đổi hướng
>>> |
| |
|
|
Thay khớp vai đảo ngược Delta |
| |
|
 |
Một phương pháp thay khớp vai toàn bộ tương đối mới đặc biệt cho điều
trị bệnh rách gân cơ xoay khớp (CTA) tại pháp do bác sỹ P Grammont phát
triển từ những năm 1980. Thiết kế khớp nhân tạo là độc nhất vô nhị bởi
vì chỏm cầu được chuyển tới xương bả vai, và đầu xương cách tay được
chuyển thành ổ khớp, do đó, được gọi là Thay thế khớp vai đảo ngược
(Reversed Shoulder Replacement). Thiết kế đảo ngược này cho phép sụn bị
hư hỏng được thay thế bằng một khớp nhân tạo, cùng một lúc, phục hồi khả
năng nhấc được tay lên quá vai
>>> |
| |
|
| Bệnh gút
(Gout) và các bệnh khớp tinh thể khác |
| |
|
 |
Vi tinh thể trong viêm khớp cấp tính, mãn tính và viêm quanh khớp bao
gồm monosodium urate (MSU), calcium pyrophosphate dihydrate (CPPD),
calcium hydroxyapatite (HA), và calcium oxalate (CaOx). Mặc dù có sự
khác biệt trong hình thái học tinh thể, hóa học và tính chất vật lý, các
biểu hiện lâm sàng do lắng đọng MSU, CPPD, HA, và CaOx không thể phân
biệt được. Trước khi có kỹ thuật tinh thể học trong môn học bệnh thấp,
rất nhiều viêm khớp gút do MSU nhưng trên thực tế là không phải. Simkin
đã đề xuất rằng nên dùng thuật ngữ chung “Gút” để mô tả toàn bộ các nhóm
viêm khớp do tinh thể (Gút MSU, gút CPPD, gút HA, và gút CaOx)
>>> |
| |
|
® Ghi
rõ nguồn "dulichchuabenh.vn" khi phát hành lại thông tin từ website
này dưới mọi hình thức.
|
|