Dịch vụ
Tổng hợp
Với hệ thống dịch vụ y tế toàn diện, tin cậy và hoàn hảo, đội ngũ bác sỹ, y tá chuyên khoa, người bệnh sẽ được đảm bảo các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở tiêu chuẩn cao nhất.
Đội ngũ bác sỹ điều trị sử dụng kiến thức và chuyên ngành y khoa tiên tiến để cung cấp sự chữa trị và chăm sóc chuyên sâu và hợp lý cho các bệnh nhân trong một môi trường thân thiện về văn hóa. Đa số các bác sỹ điều trị còn giảng dạy tại các chuyên khoa y dược uy tín. Các vai trò kép cho phép các bác sỹ luôn cập nhật kịp thời những phát triển về công nghệ và tri thức y khoa, cũng như tham gia vào sự phát triển đó qua các công trình nghiên cứu liên quan.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bệnh nhân bao gồm: tư vấn ban đầu, lập kế hoạch điều trị, đặt vé máy bay, đưa đón sân bay, sắp xếp nhập viện, dịch thuật, thu xếp chỗ ở, theo dõi sau điều trị.
Chúng tôi cung cấp đầy đủ các chuyên khoa điều trị:
Khoa Ngoại Tim mạch, Lồng ngực và Mạch máu:
Phẫu thuật Tim mạch (người lớn và trẻ em): Phẫu thuật bắc cầu chủ vành (CABG). Sửa chữa và thay van tim. Phẫu thuật tim hở trong dị dạng bẩm sinh. Phẫu thuật loạn nhịp tim. Bơm tim cơ học. Hỗ trợ tuần hoàn và ô-xy ngoài cơ thể (ECMO). Nội soi tĩnh mạch trong bắc cầu chủ vành. Phẫu thuật suy tim (bao gồm cả phương pháp Dor). Cắt bỏ cơ vách tim trong bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM). Phẫu thuật động mạch chủ.
Phẫu thuật lồng ngực: Nội soi phế quản. Sinh thiết phổi/Cắt bỏ phổi. Cắt bỏ thùy phổi (phẫu thuật xâm lấn tối thiểu hoặc phẫu thuật hở). Cắt khối u trung thất. Nội soi trung thất. Cắt bỏ thần kinh giao cảm. Phẫu thuật giảm thể tích phổi. Nội soi lồng ngực có video hỗ trợ. Phẫu thuật đường hô hấp. Phẫu thuật điều trị dị dạng thành ngực. Dẫn lưu màng phổi và bóc tách màng phổi. Đặt Stent thực quản và đường hô hấp. Cắt bỏ thực quản (phẫu thuật xâm lấn tối thiểu hoặc phẫu thuật hở). Phẫu thuật thoát vị qua khe thực quản.
Phẫu thuật mạch máu: Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh / Đặt Stent động mạch cảnh. Phương pháp phẫu thuật kết hợp (phẫu thuật hở và đặt Stent nội mạch) cho các bệnh phức tạp của động mạch chủ. Tạo thông động – tĩnh mạch. Đặt Stent cho ống phình động mạch chủ / phẫu thuật động mạch chủ. Phẫu thuật bắc cầu. Tạo hình mạch máu. Tái tạo xơ vữa động mạch. Cắt bỏ cục nghẽn mạch và lấy vật nghẽn mạch. Thắt và bóc tách giãn tĩnh mạch. Liệu pháp tiêm xơ. Xóa tĩnh mạch bằng máy Veinwave. Điều trị laze nội tĩnh mạch (ELT). Hội chứng lối thoát lồng ngực.
Khoa Ngoại Chỉnh hình:
Phẫu thuật tạo hình người lớn. Chỉnh hình tổng quát. Chấn thương chỉnh hình. Chỉnh hình trẻ em. Phẫu thuật cột sống. Y học thể thao. Bàn chân và cổ chân. Vi phẫu thuật tay. Phẫu thuật ung bướu chỉnh hình.
Khoa Ngoại:
Phẫu thuật vú và tuyến nội tiết. Phẫu thuật đại trực tràng. Phẫu thuật gan mật và tụy. Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Phẫu thuật thần kinh. Phẫu thuật thẩm mỹ và tạo hình. Phẫu thuật tuyến giáp và các tuyến nội tiết. Phẫu thuật đường tiêu hóa trên. Phẫu thuật đại trực tràng. Phẫu thuật ung thư. Phẫu thuật mạch máu.
Khoa Ngoại Nhi:
Phẫu thuật gan mật. Ngoại nhi tổng quát. Phẫu thuật soi ổ bụng. Ghép gan và ghép thận. Phẫu thuật sơ sinh. Phẫu thuật ung thư. Phẫu thuật lồng ngực. Phẫu thuật tiết niệu.
Khoa vi phẫu tái tạo chi:
Viêm khớp bàn tay và cổ tay. Hội chứng ống cổ tay. Viêm màng gân deQuervain. Nang hạch. Điều trị tay. Nhiễm trùng tay. Thay khớp nhân tạo. Phẫu thuật tay xâm lấn tối thiểu và nội soi khớp. Lắp chi giả. Tạo hình chi trên và chi dưới. Chấn thương thể thao cổ tay và bàn tay. Chấn thương. Ngón tay cò súng. Phẫu thuật cổ tay.
Khoa Xạ trị Ung thư:
Xạ trị không gian 3 chiều với máy chụp cắt lớp mô phỏng. Liệu pháp chiếu xạ áp sát. Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính. Xạ trị liệu điều biến liều (IMRT). Kết hợp chụp cắt lớp bức xạ Positron (PET-CT) và cộng hưởng từ (MRI). Phòng khám lâm sàng và hội chẩn ung bướu đa ngành. Xạ trị ung thư trẻ em. Tư vấn và hướng dẫn bệnh nhân. Liệu pháp chiếu xạ áp sát trong ung thư tuyến tiền liệt. Xạ trị và xạ phẫu định vị không gian ba chiều. Chiếu xạ toàn thân.
Khoa Huyết học – Ung thư:
Tất cả các loại ung thư bao gồm các khối u rắn. Ghép tủy xương (người lớn và trẻ em). Tầm soát và đánh giá nguy cơ ung thư. Hóa trị. Thử nghiệm lâm sàng và điều trị. Bệnh máu ác tính và lành tính. Phòng khám lâm sàng và hội chẩn ung bướu đa ngành. Tư vấn và hướng dẫn bệnh nhân.
Khoa phụ sản:
Sản phụ khoa tổng quát. Ung thư phụ khoa. Thai nguy cơ cao. Khám thai (chẩn đoán thai). Khoa hiếm muộn (kỹ thuật hỗ trợ sinh sản). Khoa tiết niệu sinh dục. Dịch vụ tư vấn tâm lý phụ nữ.
Khoa Chẩn đoán Hình ảnh:
Chụp mạch máu và các phương pháp can thiệp quang tuyến. Bao gồm đặt Stent động mạch chủ và đặt Stent tạo cầu nối tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch trên gan (TIPSS). Đo mật độ xương (BMD), xương chậu và xương sống. Chụp nhũ ảnh và các can thiệp vú định hướng bằng hình ảnh: Chụp nhũ ảnh vi tính, Siêu âm vú, Chụp cộng hưởng từ vú, Chọc hút kim nhỏ, sinh thiết kim lớn, dẫn lưu vú. Chụp cắt lớp vi tính (CT): Chụp cắt lớp vi tính 64 lát cắt, Chụp cắt lớp vi tính mạch vành / thang điểm can-xi động mạch vành, Chụp cắt lớp vi tính huỳnh quang, Chụp cắt lớp vi tính đại tràng, Chụp cắt lớp vi tính đường tiết niệu, Chụp cắt lớp vi tính mạch máu. Chụp X-quang tổng quát (chụp X-quang vi tính). Chụp đường tiết niệu tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch (IVU). Chụp cộng hưởng từ (MRI): Máy chụp 1.5 Tesla và 3.0 Tesla, Chụp cộng hưởng từ quang phổ, Chụp cộng hưởng từ đường mật tụy, Chụp cộng hưởng từ đường tiết niệu, Chụp cộng hưởng từ mạch máu. Siêu âm. Bao gồm siêu âm doppler, các can thiệp định vị bằng siêu âm và tiêm thuốc cản quang.
Khoa Tim mạch:
Bệnh tim bẩm sinh ở người lớn. Chụp mạch máu cắt lớp vi tính. Rối loạn tim mạch thai kỳ. Chụp cộng hưởng từ. Phục hồi chức năng tim. Tim mạch lâm sàng. Siêu âm tim. Điện sinh lý. Suy tim. Bệnh cơ tim giãn. Can thiệp tim mạch. Hội chứng Marfan. Tim mạch hạt nhân. Tăng áp phổi. Các bệnh van tim. Chẩn đoán cấp cứu. Chụp tim cắt lớp vi tính.
Khoa Gây mê:
Giảm đau mãn tính. Điều trị các bệnh thường gặp (đau lưng và đau cổ mãn tính, đau thần kinh, đau do thiếu máu cục bộ, đau do ung thư, hội chứng đau khu vực hỗn hợp, hội chứng đau sau phẫu thuật, hoặc bất cứ đau mãn tính nào kéo dài quá 3 tháng); Điều trị y tế; Các phương pháp can thiệp tối thiểu: Phong bế chẩn đoán (tiêm chọn lọc rễ thần kinh, tiêm ngoài màng cứng). Phong bế và cắt bỏ bằng tần số sóng radio (trong điều trị đau đĩa đệm và cột sống). Phong bế thần kinh giao cảm (phong bế hạch sao, phong bế đám rối dương, cắt thần kinh giao cảm thắt lưng). Tiêm nội tủy (qua bơm gắn dưới da hoặc bơm bên ngoài). Các kỹ thuật can thiệp tiên tiến (kích thích thần kinh ngoại biên và kích thích tủy sống). Phong bế thần kinh khu vực; Hội thảo liệu pháp nhận thức hành vi đa ngành (CBT) phối hợp với điều trị đau bằng tâm lý, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng; Các phòng khám chuyên khoa và điều trị đau đa ngành (phối hợp với phòng khám đau ở người già, phòng khám đau cơ xương và phòng khám đau do ung thư); Phục hồi chức năng bằng tâm lý và vật lý trị liệu.
Khoa Tiêu hóa Gan mật:
Mất máu và thiếu máu. Bệnh/viêm ruột và dạ dày. Tầm soát ung thư gan và ung thư tiêu hóa. Nội soi. Rối loạn chức năng tiêu hóa. Bệnh viêm gan. Ung thư gan. Ghép gan (người lớn và trẻ em). Các rối loạn dạ dày (bệnh loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, nhiễm vi khuẩn helicobacter pylori...). Các rối loạn trực tràng (hội chứng kích thích ruột, ung thư đại trực tràng...). Các rối loạn gan (ung thư gan, bệnh viêm gan A, B, C). Các rối loạn dinh dưỡng. Điều trị béo phì. Các rối loạn thực quản (bệnh trào ngược dạ dày thực quản, ung thư thực quản...). Các rối loạn tụy mật (u nang tụy và ung thư tụy, sỏi túi mật, sỏi đường mật và ung thư đường mật). Các rối loạn ruột non (ung thư ruột non hoặc chảy máu ruột non...).
Khoa Tiết niệu:
Ung thư bàng quang, thận, tuyến tiền liệt và tinh hoàn. Phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Nội soi niệu. Niệu tổng quát. Bệnh thần kinh niệu. Rối loạn tuyến tiền liệt. Bệnh sỏi tiết niệu. Bệnh nam giới và rối loạn cương. Phòng khám lâm sàng tiêu tiểu. Tán sỏi ngoài cơ thể và đường tiết niệu. Bệnh tiết niệu phụ nữ. Tiểu ra máu. Phẫu thuật nội soi ổ bụng. Bệnh tuổi già nam giới. Thần kinh niệu và niệu động học. Các bệnh tuyến tiền liệt. Chỉnh hình tiết niệu. Phẫu thuật với Robot. Ung thư tiết niệu.
Khoa Nội tiết:
Bệnh chuyển hóa xương và can-xi. Bệnh tiểu đường. Tăng huyết áp do rối loạn nội tiết. Các rối loạn dậy thì và rối loạn tăng trưởng. Các rối loạn lipid. Các rối loạn thượng thận và tuyến yên. Bệnh tuyến giáp và bướu giáp. Chọc hút kim nhỏ định vị bằng siêu âm trong bướu giáp.
Khoa nội Hô hấp:
Phòng khám lâm sàng bệnh hen. Phòng khám lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Phòng khám lâm sàng u phổi. Phòng khám lâm sàng ngáy và rối loạn giấc ngủ. Các can thiệp phế quản và phổi: Nội soi phế quản chẩn đoán, Các can thiệp và điều trị phế quản, Điều trị bằng laze, Dao đốt điện, Đặt stent đường thở, Lấy dị vật, Nong hẹp/nghẹt phế quản, Nội soi ngực. Kiểm tra chức năng phổi. Rối loạn giấc ngủ. Điều trị bỏ hút thuốc.
Khoa nội:
Da liễu. Nội tiết và chuyển hóa. Nội tổng quát và điều trị. Lão khoa. Các bệnh truyền nhiễm. Bệnh thận và lọc máu. Bệnh thần kinh. Phục hồi chức năng. Nội hồi sức và hô hấp. Bệnh thấp khớp.
Khoa phục hồi chức năng:
Đánh giá và hướng dẫn dáng đi. Phục hồi chức năng cụt chi. Hệ thống giao tiếp bổ sung và giao tiếp thay thế. Điều trị đau mạn tính bao gồm điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa. Điều trị chứng khó nuốt (FEES, VFS) và trị liệu lời nói và ngôn ngữ. Điều trị bằng châm cứu. Phục hồi chức năng cơ xương và viêm khớp. Giám định thần kinh tâm lý và phục hồi chức năng nhận thức. Phục hồi chức năng bệnh nghề nghiệp. Điều trị chân, chân giả và nẹp chỉnh hình. Phục hồi chức năng các bệnh thần kinh khác như Xơ cứng rải rác, Hội chứng Guillain Barre. Sức khỏe tình dục cho người khuyết tật. Điều trị co cứng cơ. Phục hồi tổn thương tủy sống. Điều trị bệnh niệu tủy sống bao gồm đo niệu động học. Phục hồi tổn thương cột sống và chấn thương thể thao. Phục hồi đột quỵ. Phục hồi tổn thương não mắc phải và do chấn thương. Các kỹ thuật phục hồi chức năng cho người khuyết tật. Phục hồi chức năng tiền đình và thăng bằng. Đánh giá xe lăn phù hợp.
Khoa thấp khớp, dị ứng và miễn dịch:
Hướng dẫn điều trị, phòng ngừa dị ứng/miễn dịch lâm sàng. Tiêm truyền các thuốc điều hòa miễn dịch như các chế phẩm sinh học (chẹn kháng TNF alpha, rituximab, và globulin miễn dịch tĩnh mạch). Hội chẩn điều trị đa ngành với bác sỹ phẫu thuật chỉnh hình, bác sỹ phục hồi chức năng, chuyên gia vật lý trị liệu, bác sỹ điều trị bệnh nghề nghiệp, bác sỹ chuyên khoa chân, và y tá chuyên khoa thấp khớp trong điều trị các bệnh thấp khớp. Siêu âm cơ xương bao gồm tiêm khớp, chọc hút khớp, sinh thiết hoạt dịch định vị bằng siêu âm. Soi mao quản nếp gấp móng bằng video trong hiện tượng Raynaud. Thử phản ứng da, thử nghiệm kích thích, globulin miễn dịch tĩnh mạch trong giảm gamma globulin máu. Miễn dịch trị liệu đặc hiệu trong dị ứng đường thở và dị ứng nọc độc côn trùng. Thử nghiệm dị ứng, các rối loạn miễn dịch và suy giảm miễn dịch. Thử nghiệm trong các rối loạn miễn dịch và các bệnh tự miễn.
Khoa tâm lý y học:
Rối loạn lo âu và rối loạn sợ hãi. Rối loạn trầm cảm, trầm cảm hậu sản. Rối loạn tâm thần thực thể và rối loạn thần kinh (Ví dụ sa sút tâm thần). Rối loạn stress sau chấn thương, các phản ứng đau buồn bất thường. Rối loạn tâm lý do bệnh cơ thể. Rối loạn tâm thể, rối loạn dạng cơ thể. Chứng loạn tâm thần (Ví dụ rối loạn hoang tưởng, tâm thần phân liệt). Điều trị stress.
Lão khoa:
Điều trị các rối loạn trí nhớ và rối loạn nhận thức. Phòng khám lâm sàng tiêu tiểu. Phòng khám lâm sàng đau ở người cao tuổi. Phòng khám lâm sàng té ngã và thăng bằng. Phòng khám lâm sàng thẩm định lão khoa.
Khoa Nhi:
Dị ứng. Nhi khoa tổng quát/Chuyển viện. Ghép máu và ghép tủy. Tim mạch. Phát triển nhi khoa (học tập và hành vi). Hồi sức. Nội tiết và tiểu đường. Tiêu hóa gan mật. Di truyền học. Bệnh máu – Ung thư. Các bệnh chuyển hoá. Bệnh thận. Bệnh thần kinh. Bệnh phổi và rối loạn giấc ngủ. Bệnh tâm thần. Xạ trị. Bệnh thấp khớp và miễn dịch học.
Khoa truyền nhiễm:
Nhiễm trùng cộng đồng. Dịch tễ học. Nhiễm nấm. Nhiễm HIV / Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Điều trị nhiễm khuẩn. Nhiễm trùng trên bệnh nhân có hệ miễn dịch bị suy yếu. Nhiễm trùng bệnh viện. Quản lý dịch bệnh. Điều trị kháng sinh ngoại trú (OPAT). Nhiễm ký sinh trùng. Nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng. Khám bệnh và chủng ngừa cho khách du lịch. Y học nhiệt đới và các bệnh mắc khi đi du lịch.
Khoa Mắt:
Đục thủy tinh thể. Bệnh giác mạc. Bệnh tăng nhãn áp. Bệnh võng mạc và phẫu thuật võng mạc (Bong võng mạc, bệnh võng mạc do tiểu đường, bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già, hiện tượng ruồi bay...). Bệnh thần kinh mắt. Viêm thị giác và miễn dịch học. Tạo hình và tái tạo mắt. Bệnh mắt trẻ em và tật lác mắt. Phẫu thuật khúc xạ. Phẫu thuật thẩm mỹ mắt (phẫu thuật thẩm mỹ mí mắt và các bệnh mí mắt thường gặp). Bệnh mắt do tuyến giáp. Viêm màng bồ đào.
Khoa Tai Mũi Họng và Phẫu thuật Đầu Cổ:
Tai mũi họng trẻ em. Thanh quản và tai mũi họng tổng quát. Mũi và dị ứng. Phòng thí nghiệm dị ứng. Thính học. Đầu và cổ: Ung thư, Xạ trị ung thư. Nghe và phát âm. Bệnh thanh quản và rối loạn giấc ngủ: Giọng nói, Hồi phục giọng nói, Ngáy và rối loạn giấc ngủ. Tai và thần kinh tai: Tai, Choáng váng, Điếc do tiếng ồn. Chương trình tạo thăng bằng. Phẫu thuật chỉnh hình mặt. Phục hồi chức năng phát âm và nuốt.
Khoa Răng Hàm Mặt:
Phẫu thuật răng hàm mặt: Phẫu thuật ung thư, Phẫu thuật sứt môi và hở hàm ếch, Phẫu thuật nha chu, Cấy ghép Implant, Phẫu thuật laze, Phẫu thuật chỉnh hàm, Phẫu thuật chấn thương. Nha khoa dự phòng: Nha khoa trẻ em, Chỉnh hàm, Bệnh nha chu. Phục hồi nha: Răng giả, Nội nha, Nha khoa phẫu thuật.
Khoa giải phẫu bệnh và phòng xét nghiệm:
Ngân hàng máu. Hóa lâm sàng. Vi sinh lâm sàng. Huyết học. Chẩn đoán bằng sinh học phân tử. Phương pháp trích huyết tĩnh mạch.
Khoa Dịch tễ lâm sàng:
Quản lý và phát triển dữ liệu. Nghiên cứu dịch tễ học. Giám sát dịch tễ học. Điều tra và quản lý dịch tễ.